Đối với những ai quan tâm và có nhu cầu du học nhưng vẫn chưa lựa chọn được điểm đến mà có thể “trao thân gửi phận” thì không thể bỏ qua bài viết sau. Mỗi một đất nước sẽ có 1 đặc điểm và lợi thế riêng phù hợp với nhu cầu và tài chính cho bạn. Tài chính cũng là 1 yếu tố vô cùng quan trọng trong việc quyết định du học của bạn. Sau đây là bảng so sánh chi phí du học giữa các nước nổi bật.

DU HỌC ANH NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (CNTT/IT)

TOP 5 THÀNH PHỐ CÓ CHI PHÍ SINH HOẠT THẤP Ở UK

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC: NÊN CHỌN UK HAY USA???


Nước
Học phí Trung bìnhSinh hoạt phíTổng
ANH QUỐCTrung học: £10.000-£15.000/năm
Đại học: xấp xỉ £12,000/năm
Sau đại học: £10,000 – £13,000/năm  
£9,600£13,000/nămĐại học: từ £21,600/năm
Sau đại học: từ £19,600/năm
ÚCTrung học: $12.000-$18.000/năm
Đại học: $15,000 -$33,000/năm
Sau đại học: $20,000$37,000/năm  (AUD)
16,80030,000 AUD/nămĐại học: từ 31,800 AUD/năm
Sau đại học: từ 36,800 AUD/năm
MỸTrung học: $6000-$40.000/năm
Đại học: $25,000/năm – Public University ; $34,740/năm – Private University
Sau đại học: $20,000-$35,000/năm – Public University ; $40,000/năm – Private University (USD)
$10,000-$12,000/nămĐại học: từ $35,000/năm
Sau đại học: từ $30,000/năm
CANADATrung học: 10.000-30.000 CAD/năm
Đại học: 17.000 – 38.000 CAD/năm
Sau đại học: 19.000 – 32.000 CAD/năm
10,000 CAD/nămĐại học: từ 27,000 CAD/năm
Sau đại học: từ 29,000CAD/năm
SINGAPORETrung học: 500-20.000 SGD/năm
Đại học: 15.000-20.000 SGD/năm
Sau đại học: 18.000-25.000 SGD/năm
12,000SGD/nămĐại học: từ 27,000SGD/năm
Sau đại học: từ 30,000SGD/năm
NEW ZEALANDTrung học: 10.000-15.000NZD/năm
Đại học: 16.000-25.000NZD/năm
Sau đại học: 15.000-18.000NZD/năm
15,000 NZD/nămĐại học: từ 31,000NZD/năm
Sau đại học: từ 30,000NZD/năm

Lưu ý bên lề

Ngoài ra đối với những bằng cấp về y tế thì học phí sẽ cao hơn so với ngành khác.

Chi phí sinh hoạt trên đã bao gồm chi phí thuê nhà.

Bảng chi phí du học phía trên chỉ là một sự tham khảo bạn nên xem xét; Tuy nhiên chi phí sẽ có sự thay đổi tùy vào nhiều yếu tố. Mỗi năm học phí giữa các trường sẽ có sự thay đổi; hoặc tùy vào thành phố, khu vực bạn lựa chọn mà chi phí sẽ khác. Việc lựa chọn loại hình nhà ở cũng như cách chi tiêu của bản thân cũng sẽ có một kết quả chi phí riêng.

Bên cạnh đó, mọi trường học đều cung cấp những suất học bổng hấp dẫn mà bạn có thể săn được; sẽ giúp giảm thiểu chi phí học tập và sinh hoạt cho bạn. Từ đó bạn chỉ cần so sánh về những yếu tố phù hợp nhất đối với bản thân để có thể quyết định về môi trường học tập của mình.

Trên đây là một số chia sẻ của Du học Đồng Thịnh để giải thích “SO SÁNH CHI PHÍ DU HỌC CÁC NƯỚC”. Hi vọng những thông tin trên sẽ hữu ích với các bạn!

Hãy Like, Share và Subscribe kênh Youtube “DU HỌC Studying Abroad” để xem được nhiều thông tin hữu ích nhé!

Du học Đồng Thịnh – Đơn vị đồng hành cùng các bạn trong chặng đường chạm đến giấc mơ du học!

Previous post DU HỌC CANADA MÙA DỊCH COVID-19 NĂM 2021 – 4 CHÍNH SÁCH QUAN TRỌNG
Next post VÌ SAO NÊN DU HỌC NGAY SAU KHI ĐÃ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Leave a Reply

%d bloggers like this: